Quy định về mức phí công chứng
Mức phí công chứng tại văn phòng công chứng được niêm yết công khai và điều chỉnh hợp lý dựa trên Luật Công chứng và Thông tư liên tịch của Bộ Tài Chính – Bộ Tư Pháp.
Căn cứ:
- Luật Công chứng số 82/2006/QH11 ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2006.
- Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tư Pháp – Bộ Tài chính.
Mức thu phí công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Kim Loan được quy định như sau:
- Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng:
a) Đối với các công chứng hợp đồng và giao dịch sau đây, mức thu phí được tính như sau:
- Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất (tính trên giá trị quyền sử dụng đất).
- Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền (tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền).
- Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác hoặc góp vốn bằng tài sản khác (tính trên giá trị tài sản).
- Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản (tính trên giá trị di sản).
- Công chứng hợp đồng vay tiền (tính trên giá trị khoản vay).
- Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản hoặc cầm cố tài sản (tính trên giá trị tài sản; nếu có ghi giá trị khoản vay trong hợp đồng thì tính theo giá trị khoản vay).
- Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư hoặc kinh doanh (tính trên giá trị hợp đồng).
Giá trị tài sản hoặc hợp đồng, giao dịch và mức thu:
- Dưới 50 triệu đồng: 50.000 đồng
- Từ 50 triệu đến 100 triệu đồng: 100.000 đồng
- Từ trên 100 triệu đến 1 tỷ đồng: 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng.
- Từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng: 1.000.000 đồng + 0,06% của phần giá trị vượt quá 1 tỷ đồng.
- Từ 3 tỷ đến 5 tỷ đồng: 2.200.000 đồng + 0,05% của phần giá trị vượt quá 3 tỷ đồng.
- Từ 5 tỷ đến 10 tỷ đồng: 3.200.000 đồng + 0,04% của phần giá trị vượt quá 5 tỷ đồng.
- Trên 10 tỷ đồng: 5.200.000 đồng + 0,03% của phần giá trị vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 10 triệu đồng/trường hợp).
b) Đối với việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở hoặc thuê, thuê lại tài sản (tính trên tổng số tiền thuê):
Giá trị hợp đồng, giao dịch (tổng số tiền thuê) và mức thu:
- Dưới 50 triệu đồng: 40.000 đồng
- Từ 50 triệu đến 100 triệu đồng: 80.000 đồng
- Từ trên 100 triệu đến 1 tỷ đồng: 0,08% giá trị tài sản hoặc hợp đồng.
- Từ 1 tỷ đến 3 tỷ đồng: 800.000 đồng + 0,06% của phần giá trị vượt quá 1 tỷ đồng.
- Từ 3 tỷ đến 5 tỷ đồng: 2.000.000 đồng + 0,05% của phần giá trị vượt quá 3 tỷ đồng.
- Từ 5 tỷ đến 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng + 0,04% của phần giá trị vượt quá 5 tỷ đồng.
- Trên 10 tỷ đồng: 5.000.000 đồng + 0,03% của phần giá trị vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 8 triệu đồng/trường hợp).
- Mức thu phí cho công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản hoặc hợp đồng:
| Số TT | Loại việc | Mức thu (đồng/trường hợp) |
| 1 | Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp | 40.000 |
| 2 | Công chứng hợp đồng bán đấu giá bất động sản | 100.000 |
| 3 | Công chứng hợp đồng bảo lãnh | 100.000 |
| 4 | Công chứng hợp đồng ủy quyền | 40.000 |
| 5 | Công chứng giấy ủy quyền | 20.000 |
| 6 | Công chứng sửa đổi, bổ sung hợp đồng] (trừ việc sửa đổi, bổ sung tăng giá trị tài sản) | 40.000 |
| 7 | Công chứng việc huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch | 20.000 |
| 8 | Công chứng di chúc | 40.000 |
| 9 | Công chứng văn bản từ chối nhận di sản | 20.000 |
| 10 | Các công việc công chứng khác | 40.000 |
- Mức thu phí nhận lưu giữ di chúc: 100.000 đồng/trường hợp.
Mức thu phí cấp bản sao văn bản công chứng: 5.000 đồng/trang, từ trang thứ ba trở đi, mỗi trang thu 3.000 đồng nhưng tối đa không quá 100.000 đồng/bản.